Những mặt hàng chính xuất khẩu sang Pháp 8 tháng đầu năm 2014
02/10/2014 07:51:18 PM (GTM +7)

Hàng  hóa của Việt Nam xuất khẩu sang thị trường Pháp trong 8 tháng qua chủ yếu gồm: điện thoại và linh kiện, giày dép, dệt may, đồ gia dụng, hàng nông - lâm - thủy sản,... Trong đó, mặt hàng điện thoại các loại và linh kiện chiếm kim ngạch cao nhất với 526,73 triệu USD, tăng 26,5% so so với cùng kỳ năm trước; chiếm 36,8% tổng giá trị xuất khẩu sang thị trường này; tính riêng trong tháng 8/2014, mặt hàng này tăng 51,2% so với tháng trước với trị giá đạt 64,4 triệu USD. Đứng thứ 2 về kim ngạch là mặt hàng giày dép các loại với 156,72 triệu USD, tăng 6,5% so với cùng kỳ năm ngoái, chiếm 10,9% tổng kim ngạch. Dệt may là mặt hàng xếp thứ ba về kim ngạch xuất khẩu sang thị trường Pháp trong 8 tháng qua, đạt 121,41 triệu USD, chiếm 8,5% kim ngạch và tăng 1,8% so với cùng kỳ năm trước.

Nhìn chung đa số hàng hóa xuất khẩu sang Pháp đều có mức tăng trưởng trong 8 tháng đầu năm 2014 so với cùng kỳ năm ngoái, đáng chú ý là nhóm hàng nông, lâm, thủy sản đều có mức tăng trưởng khá như: hàng thủy sản tăng 28,7%; trị giá đạt 95,16 triệu USD; gỗ và sản phẩm gỗ tăng 28,9%; đạt 65,37 triệu USD; cà phê tăng 17,4%, đạt trị giá 64,70 triệu USD; hạt tiêu tăng 93,0%, đạt 16,58 triệu USD; hạt điều là mặt hàng có tốc độ tăng trường cao nhất trong số các mặt hàng xuất khẩu sang Pháp với 116,8%, trị giá đạt 16,21 triệu USD. Ngược lại, một số mặt hàng có kim ngạch sụt giảm so với cùng kỳ năm ngoái như: máy tính, sản phẩm điện tử và linh kiện giảm 25,4%; đá quý, kim loại quý và sản phẩm giảm 16,5%; phương tiện vận tải và phụ tùng giảm 66,1%; sản phẩm gốm sứ giảm 24,6%…

Thống kê của TCHQ xuất khẩu hàng hóa sang Pháp 8 tháng đầu năm 2014

ĐVT: USD

Mặt hàng xuất khẩu

T8/2014

So T8/2014 với T7/2014 (% +/- KN)

8T/2014

So 8T/2014 với cùng kỳ 2013 (% +/- KN)

Tổng kim ngạch

187.840.842

11,5

1.432.434.281

12,6

Điện thoại các loại và linh kiện

64.439.771

51,2

526.735.308

26,5

Giày dép các loại

20.504.183

-27,5

156.729.823

6,5

Hàng dệt, may

14.881.290

-27,4

121.415.949

1,8

Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện

26.679.172

44,6

99.486.388

-25,4

Hàng thủy sản

14.629.423

12,7

95.163.748

28,7

Gỗ và sản phẩm gỗ

7.273.364

0,9

65.377.268

28,9

Cà phê

4.639.839

-10,1

64.703.935

17,4

Túi xách, ví,vali, mũ, ô, dù

4.373.728

-20,2

43.118.899

8,7

Sản phẩm từ chất dẻo

3.445.007

12,4

29.495.583

37,0

Máy móc, thiết bị, dụng cụ phụ tùng khác

2.684.735

-10,1

27.727.496

6,2

Đá quý, kim loại quý và sản phẩm

2.144.591

32,0

20.881.185

-16,5

Hạt tiêu

1.945.756

59,5

16.585.843

93,0

Hạt điều

1.894.641

19,9

16.219.890

116,8

Phương tiện vận tải và phụ tùng

1.237.388

10,4

11.458.360

-66,1

Bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc

1.135.778

19,5

10.632.453

45,2

Sản phẩm gốm, sứ

980.481

-9,6

7.188.274

-24,6

Hàng rau quả

1.088.314

58,0

6.910.770

51,8

Sản phẩm từ sắt thép

628.044

-31,7

6.274.351

15,5

Cao su

610.242

-28,1

5.490.127

-1,9

Sản phẩm mây, tre, cói và thảm

635.304

-3,9

4.742.991

-3,6

Dây điện và dây cáp điện

286.894

-9,7

1.542.216

-13,9

Gạo

 

*

1.212.194

3,3

Tổng hợp - nguồn http://www.VietnamExport.com